Đặc trưng:
Axit cinnamic là một hợp chất hữu cơ có công thức C6H5CH=CHCOOH. Đây là một hợp chất tinh thể màu trắng, ít tan trong nước và tan tự do trong nhiều dung môi hữu cơ. Được phân loại là một axit cacboxylic không no, nó có trong tự nhiên ở một số loại thực vật. Nó tồn tại dưới dạng đồng phân cis và trans, mặc dù dạng sau phổ biến hơn.
Axit cinnamic là chất trung gian trung tâm trong quá trình tổng hợp sinh học của vô số sản phẩm tự nhiên bao gồm lignolsto lignin và ignocellulose, flavonoid, isoflavonoid, coumarin, aurones, stilbenes, catechin và phenylpropanoids. Quá trình tổng hợp sinh học của nó được thực hiện thông qua tác động của enzyme phenylalanine ammonia-lyase (PAL) lên phenylalanine.
Axit cinnamic là tiền chất để tổng hợp một lượng lớn các chất thực vật, bao gồm lignin, tannin, flavonoid, sắc tố, nhiều thành phần tạo hương vị cho gia vị và nhiều loại ancaloit, chẳng hạn như morphin và colchicin.
Ứng dụng:
Được sử dụng trong tổng hợp methyl cinnamate, ethyl cinnamate, benzyl cinnamate, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp gia vị và công nghiệp dược phẩm.
Dùng làm gia vị để chế biến hương vị anh đào, mơ, mật ong, quế; Cũng có thể dùng làm nguyên liệu este cinnamate, nguyên liệu của nhựa nhạy sáng polycinnamic acid ethylene; Nguyên liệu để tổng hợp metyl este, etyl este và benzyl este, có thể dùng làm gia vị cho mỹ phẩm, xà phòng, thuốc gây tê tại chỗ, thuốc cầm máu và thuốc (lactat cardiodin và chlorphenaminobutyrat, v.v.);
Được sử dụng làm chất điều hòa sinh trưởng thực vật, thuốc diệt nấm và các nguyên liệu thuốc trừ sâu khác;
Chất bảo quản cho trái cây và rau quả;
Được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất chất chống tia cực tím và nhựa nhạy sáng, dùng làm kem chống nắng cho mỹ phẩm.