Sử dụng natri benzoat
1. Natri benzoat, còn được gọi là natri benzoat, là một chất bảo quản thực phẩm thường được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm ở Trung Quốc. Nó có mùi benzoin không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ và có vị ngọt. Ổn định trong không khí, nó có thể hấp thụ độ ẩm trong không khí tiếp xúc. Có trong quả việt quất, táo, mận, nam việt quất, nam việt quất, mận khô, quế và đinh hương, tính chất diệt khuẩn của nó yếu hơn axit benzoic và sức mạnh diệt khuẩn của 1,180 g natri benzoat tương đương với khoảng 1 g axit benzoic.
2. Trong môi trường axit, natri benzoat có tác dụng ức chế đáng kể đối với nhiều loại vi sinh vật. Khi pH là 3,5, dung dịch 0,05% có thể ức chế hoàn toàn sự phát triển của nấm men, nhưng khi pH trên 5,5, nó có tác dụng kém đối với nhiều loại nấm mốc và nấm men. Hầu như không có tác dụng trong dung dịch kiềm.
3. Natri benzoat sau khi vào cơ thể người sẽ kết hợp với glycin tạo thành axit uric hoặc kết hợp với axit glucuronic tạo thành glucuronide trong quá trình chuyển hóa sinh học, toàn bộ được bài tiết qua nước tiểu, không tích tụ trong cơ thể. Là chất bảo quản an toàn hơn trong phạm vi liều lượng thông thường, không có tác dụng độc hại đối với cơ thể người. Có thể sử dụng trong đồ uống có ga, nước ép cô đặc, bơ thực vật, kẹo cao su, mứt, thạch, nước tương, v.v.
4. Lượng dùng cho phép hàng ngày (ADI) là <5 mg/kg trọng lượng cơ thể (tính theo axit benzoic).
Natri benzoat có tính ưa béo hơn, dễ dàng xâm nhập vào màng tế bào, cản trở tính thấm của màng tế bào, ức chế sự hấp thụ axit amin của màng tế bào, đi vào kho dự trữ kiềm trong các tế bào axit hóa ion hóa của tế bào và ức chế hoạt động của enzyme hô hấp của tế bào. Ngăn chặn phản ứng ngưng tụ acetyl-CoA, do đó phục vụ mục đích bảo quản thực phẩm.